Chi phí thẩm tra thiết kế gồm những gì? Cách tính và yếu tố ảnh hưởng

23/07/2026

Chi phí thẩm tra thiết kế là khoản ngân sách chủ đầu tư cần dự trù để kiểm tra tính đúng đắn, an toàn và khả thi của hồ sơ trước khi phê duyệt hoặc triển khai thi công. Mức chi phí này không cố định cho mọi dự án mà phụ thuộc vào loại công trình, giá trị xây dựng, phạm vi chuyên môn và chất lượng hồ sơ đầu vào. Trong bài viết dưới đây, Bốn IBST sẽ giúp bạn hiểu các khoản chi, phương pháp tính và những thông tin cần cung cấp để nhận báo giá phù hợp, hạn chế phát sinh trong quá trình thực hiện.

Chi phí thẩm tra thiết kế là gì?

Chi phí thẩm tra thiết kế là khoản tiền trả cho tổ chức hoặc cá nhân tư vấn có đủ năng lực để kiểm tra hồ sơ thiết kế theo phạm vi được giao. Kết quả thẩm tra là một trong những căn cứ giúp chủ đầu tư xem xét, phê duyệt và quản lý chất lượng hồ sơ.

Trong hoạt động xây dựng, thẩm tra không đơn thuần là kiểm tra hình thức bản vẽ. Công việc này có thể bao gồm rà soát căn cứ pháp lý, tiêu chuẩn áp dụng, giải pháp kỹ thuật, kết quả tính toán, sự phối hợp giữa các bộ môn và tính thống nhất của hồ sơ.

Cần phân biệt ba khoản chi thường bị nhầm lẫn:

  • Chi phí thẩm tra thiết kế: Trả cho tư vấn thực hiện kiểm tra độc lập đối với hồ sơ thiết kế kiến trúc, kết cấu, cơ điện, hạ tầng hoặc các bộ môn liên quan.
  • Chi phí thẩm tra dự toán: Dùng để kiểm tra khối lượng, đơn giá, định mức, giá vật liệu, chi phí thiết bị và các thành phần tạo nên dự toán công trình.
  • Chi phí hoặc phí thẩm định: Gắn với hoạt động xem xét hồ sơ của chủ đầu tư, người quyết định đầu tư hoặc cơ quan chuyên môn có thẩm quyền, tùy loại và quy mô dự án.
Chi phí thẩm tra thiết kế
Chi phí thẩm tra thiết kế

Chi phí thẩm tra thiết kế gồm những gì và được tính thế nào?

Để tính chi phí phù hợp, trước hết phải xác định tư vấn sẽ kiểm tra phần nào của hồ sơ. Cùng một công trình nhưng mức giá thẩm tra toàn bộ thiết kế sẽ khác với trường hợp chỉ kiểm tra kết cấu hoặc một hạng mục riêng lẻ.

Các công việc cấu thành chi phí thẩm tra

Phạm vi thẩm tra có thể thay đổi theo nhiệm vụ của chủ đầu tư. Một báo giá đầy đủ thường được xây dựng từ các nhóm công việc sau:

  • Tiếp nhận và rà soát hồ sơ: Tư vấn kiểm tra danh mục bản vẽ, thuyết minh, tài liệu khảo sát, chỉ dẫn kỹ thuật và các tệp tính toán để xác định mức độ đầy đủ.
  • Kiểm tra căn cứ thiết kế: Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, nhiệm vụ thiết kế, số liệu đầu vào và yêu cầu sử dụng được rà soát nhằm tránh áp dụng sai hoặc thiếu căn cứ.
  • Thẩm tra giải pháp kỹ thuật: Tư vấn đánh giá phương án kiến trúc, kết cấu, nền móng, điện, cấp thoát nước, phòng cháy và các bộ môn thuộc phạm vi hợp đồng.
  • Kiểm tra tính toán: Nội lực, tải trọng, khả năng chịu lực, biến dạng và các điều kiện kỹ thuật được kiểm tra lại bằng phương pháp phù hợp với từng công trình.
  • Lập báo cáo thẩm tra: Báo cáo phải nêu phạm vi, căn cứ, kết quả kiểm tra, sai sót cần sửa và kết luận về mức độ đáp ứng của hồ sơ.
Chi phí thẩm tra thiết kế
Chi phí thẩm tra thiết kế

Xác định theo định mức tỷ lệ

Đối với dự án áp dụng hệ thống định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí thẩm tra có thể được xác định theo tỷ lệ phần trăm. Cơ sở tính thường gắn với chi phí xây dựng chưa có thuế giá trị gia tăng trong tổng mức đầu tư hoặc dự toán của gói thầu cần thẩm tra.

Công thức khái quát có thể trình bày như sau:

Chi phí thẩm tra thiết kế = Chi phí xây dựng làm cơ sở × Định mức tỷ lệ × Hệ số điều chỉnh

Trong đó:

  • Chi phí xây dựng làm cơ sở: Phải đúng với công trình, hạng mục hoặc gói thầu thuộc phạm vi thẩm tra, tránh lấy toàn bộ giá trị dự án khi tư vấn chỉ kiểm tra một phần.
  • Định mức tỷ lệ: Được lựa chọn theo loại công trình và quy mô chi phí. Nếu giá trị nằm giữa các mốc, chi phí có thể phải xác định theo phương pháp nội suy phù hợp.
  • Hệ số điều chỉnh: Chỉ áp dụng khi tính chất, phạm vi hoặc điều kiện thực hiện thuộc trường hợp được điều chỉnh theo căn cứ đang áp dụng.

Xác định bằng cách lập dự toán

Không phải công việc nào cũng phù hợp với định mức tỷ lệ. Những dự án có công nghệ đặc thù, kết cấu phức tạp, yêu cầu mô phỏng chuyên sâu hoặc chỉ thẩm tra một nội dung riêng có thể cần lập dự toán chi tiết.

Dự toán thường dựa trên:

  • Số lượng chuyên gia và thời gian làm việc.
  • Cấp độ chuyên môn của nhân sự tham gia.
  • Phần mềm, thiết bị hoặc công cụ tính toán cần sử dụng.
  • Chi phí khảo sát hiện trường, đi lại và lưu trú nếu có.
  • Chi phí quản lý, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng.
  • Khối lượng rà soát lại sau khi hồ sơ được chỉnh sửa.
Chi phí thẩm tra thiết kế
Chi phí thẩm tra thiết kế

Dữ liệu cần có trước khi tính chi phí

Bảng dưới đây thể hiện những thông tin cơ bản dùng để xác định báo giá:

Nội dung Thông tin cần cung cấp Ảnh hưởng đến chi phí
Loại công trình Dân dụng, công nghiệp, giao thông, hạ tầng Xác định chuyên môn và định mức
Quy mô Diện tích, số tầng, chiều cao, số hạng mục Quyết định khối lượng hồ sơ
Giá trị xây dựng Chi phí chưa có VAT thuộc phần thẩm tra Làm cơ sở tính theo tỷ lệ
Phạm vi Toàn bộ hồ sơ hoặc từng bộ môn Xác định nhân sự cần huy động
Tiến độ Thời hạn giao báo cáo Ảnh hưởng cách tổ chức thực hiện
Hồ sơ đầu vào Đầy đủ, thiếu hoặc cần điều chỉnh Ảnh hưởng số lần rà soát

Xem thêm: Quy định về thẩm tra dự toán

Những yếu tố làm thay đổi báo giá thẩm tra thiết kế

Báo giá chỉ có ý nghĩa khi phản ánh đúng khối lượng công việc. Chủ đầu tư cần xem xét đồng thời các yếu tố kỹ thuật, hồ sơ và thời gian thay vì chỉ so sánh tổng số tiền cuối cùng.

  • Quy mô và cấp công trình: Công trình có diện tích lớn, nhiều tầng, nhiều hạng mục hoặc yêu cầu quản lý cao thường cần thêm thời gian và nhân sự kiểm tra.
  • Mức độ phức tạp của kết cấu: Tầng hầm sâu, kết cấu thép nhịp lớn, móng đặc biệt hoặc công trình chịu tải trọng động đòi hỏi mô hình và chuyên gia phù hợp.
  • Số bộ môn cần thẩm tra: Kiểm tra đồng thời kiến trúc, kết cấu, cơ điện và hạ tầng có khối lượng lớn hơn việc chỉ thẩm tra một bộ môn.
  • Chất lượng hồ sơ đầu vào: Bản vẽ thiếu, thuyết minh không thống nhất hoặc số liệu khảo sát chưa đủ sẽ làm tăng thời gian rà soát và trao đổi chỉnh sửa.
  • Yêu cầu về tiến độ: Thời hạn quá ngắn có thể buộc tư vấn tăng nhân sự hoặc triển khai nhiều nhóm song song, từ đó ảnh hưởng đến báo giá.
Chi phí thẩm tra thiết kế
Chi phí thẩm tra thiết kế

Hồ sơ cần cung cấp để nhận báo giá chính xác

Chủ đầu tư không nhất thiết phải hoàn thiện toàn bộ hồ sơ mới có thể hỏi giá. Tuy nhiên, thông tin càng đầy đủ thì phạm vi và chi phí dự kiến càng sát thực tế.

Hồ sơ nên chuẩn bị gồm:

  • Nhiệm vụ hoặc yêu cầu thẩm tra.
  • Thông tin loại, cấp và quy mô công trình.
  • Hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất nếu liên quan.
  • Thuyết minh và bản vẽ thiết kế hiện có.
  • Tệp tính toán kết cấu hoặc các bộ môn kỹ thuật.
  • Dự toán công trình nếu cần thẩm tra cả chi phí.
  • Thời hạn hoàn thành và hình thức bàn giao báo cáo.

Đối với công trình cải tạo, nâng tầng hoặc thay đổi công năng, hồ sơ thiết kế ban đầu có thể chưa phản ánh đúng hiện trạng. Khi đó, chủ đầu tư nên cân nhắc thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng để có số liệu về vật liệu, kích thước cấu kiện và khả năng chịu lực thực tế trước khi thẩm tra phương án mới.

Chi phí thẩm tra thiết kế
Chi phí thẩm tra thiết kế

Liên hệ tư vấn chi phí thẩm tra thiết kế

Chi phí thẩm tra thiết kế không có một mức chung cho mọi dự án. Giá trị phù hợp phải được xác định từ loại công trình, quy mô, chi phí xây dựng, phạm vi chuyên môn, tiến độ và mức độ hoàn thiện của hồ sơ.

Nếu cần dự trù ngân sách, hãy gửi bản vẽ, thuyết minh, quy mô công trình và thời hạn dự kiến cho Bốn IBST. Hồ sơ sẽ được xem xét để xác định đúng phạm vi công việc, thời gian thực hiện và báo giá thẩm tra cụ thể.

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hoạt động trong lĩnh vực Thí nghiệm và Tư vấn thiết kế

Đăng ký nhận thông tin

    Kết nối với chúng tôi